Menu

6 Phương pháp điều trị vảy nến người bệnh cần phải biết!

Cập nhật lúc 00:00, 31/08/2017
Các phương pháp chữa vảy nến hiện nay được sử dụng gồm điều trị bằng thuốc tây y, đông y và các liệu pháp y tế hiện đại. Mỗi cách chữa có các ưu, nhược điểm riêng mang lại hiệu quả điều trị phù hợp với từng trường hợp bệnh và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây sẽ là thông tin cụ thể về 6 phương pháp điều trị vảy nến hiệu quả được sử dụng hiện nay.

>> Trị bệnh vảy nến bằng Đông y an toàn, hiệu quả

>> Trị bệnh vảy nến bằng thuốc nam và những lưu ý khi sử dụng

Bệnh vảy nến là do rối loạn biệt hóa lành tính của tế bào thượng bì. Khi mắc bệnh, da thường dày lên, sần sùi và bong tróc, trông rất khó coi, mất vệ sinh và cực kỳ ngứa ngáy, đau rát. Đặc biệt, bệnh này rất dễ tái phát!

Hình ảnh về bệnh vảy nến ở khuỷu tay

Hình ảnh về bệnh vảy nến ở khuỷu tay

Hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể trị vảy nến khỏi hoàn toàn. Mục tiêu chính của điều trị là giảm viêm và kiểm soát tình trạng tăng sinh tế bào da, giúp người bệnh kéo dài thời gian ổn định của bệnh cũng như ngăn ngừa và hạn chế tối đa các biến chứng của bệnh.

Một số các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh vảy nến có thể kể đến như điều trị tại chỗ, điều trị toàn thân, quang trị liệu, đông y, tùy vào tình trạng, mức độ nặng nhẹ của bệnh vảy nến

Điều trị tại chỗ

Điều trị tại chỗ thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh vảy nến nhẹ và trung bình. Có rất nhiều loại thuốc được sử dụng trong phương pháp điều trị bệnh vảy nến tại chỗ như:

  • Dẫn xuất của vitamin D3

Có tác dụng ảnh hưởng tới sự bộc lộ của nhiều gen, thúc đẩy tới sự biệt hóa của các tế bào sừng (keratinocyte).

+ Liều dùng: Calcipotriol (một chất thuộc nhóm vitamin D) 0,005% bôi hai lần/ngày vào các vùng da có thương tổn. Thường dùng luân chuyển với thuốc bôi steroid (Ví dụ: những ngày trong tuần bôi Calcipotriol, cuối tuần bôi steroid). Hiệu quả tăng khi kết hợp với steroid tại chỗ. Có thể phối hợp với các trị liệu khác.

+ Tác dụng phụ: Thường kích ứng tại chỗ, tăng can-xi máu ở những người sử dụng quá liều.

+ Chống chỉ định: Tăng canxi máu, ngộ độc Vitamin D

  • Dẫn xuất của Vitamin A a-xit (tazaroten)

Tazaroten được chuyển hóa thành chất hoạt động là acid tazarotenic. Hoạt chất này gắn vào các thụ thể của acid retinoic. Thuô'c làm bình thường hóa sự biệt hóa của thượng bì, giảm tăng sinh thượng bì.

+ Liều dùng: Các chế phẩm có sẵn dưới dạng kem hoặc gel nồng độ 0,05% và 0,1%. Bôi lên vùng da thương tổn hằng ngày, vào buổi tối.

+ Tác dụng phụ: Khô da, kích ứng tại chỗ

  • Thuốc Anthralin (dithranol)

dithranol

Dithranol được dùng chữa bệnh vảy nến thể mảng mạn tính, nhất là khi bệnh kháng trị với các thuốc khác, có tác dụng ức chế quá trình tăng sinh tế bào sừng và chống viêm mạnh.

+ Liều dùng: Các thuốc anthralin cổ điển được bắt đầu dùng với nồng độ thấp (0,05-0,1%) kết hợp với petrolatum hoặc hồ kẽm ngày 1 lần. Để chống hiện tượng tự oxy hóa, nên cho thêm acid salicylic 1-2%. Nồng độ thuốc được tăng lên hàng tuần cho tới 4% khi thương tổn đã đỡ. Vì anthralin có thể tạo màu cho tóc nên thận trọng dùng thuốc trong vảy nến thể da đầu.

+ Tác dụng phụ: Viêm da tiếp xúc kích ứng, nhuộm màu quần áo.

  • Thuốc Coal tar

Tác dụng ức chế tổng hợp DNA, giảm phân bào của các tế bào lớp đáy, chống viêm, thường được dùng kết hợp với acid salicylic để tăng độ hấp thu của thuốc.

+ Tác dụng phụ: Viêm da dị ứng, viêm nang lông, có mùi khó chịu, nhuộm màu quần áo, thuô'c là tác nhân gây ung thư.

  • Thuốc Acid salicylicb

Cơ chế tác dụng: giảm sự liên kết của các tế bào sừng, giảm độ pH của lớp sừng, dẫn tới bong vảy và làm mềm thương tổn, làm cho các thuốc khác được hấp thu nhiều hơn. Thuốc có các dạng mỡ với các nồng độ khác nhau (5%, 10%, 20%) hoặc phối hợp với corticoid (Diprosalic).

  • Tacrolimus

Gắn vào protein mang FK506 (FK506-binding protein) và ức chế calcineurin, giảm sự hoạt động của các yếu tố sao mã, kết quả là giảm sao mã các cytokin, bao gồm cả IL-2, tốt cho các thương tổn ở mặt và nếp gấp, hạn chế với các mảng vảy nến mạn tính.

+ Liều dùng: Bôi vùng thương tổn ngày 2 lần.

+ Tác dụng phụ: Cảm giác bỏng tại chỗ, phát triển u lympho.

+ Chống chỉ định: Trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Steroid

Gắn vào các thụ thể của glucocorticoid, ức chế sự sao chép của các gen phụ thuộc AP-1 và NF-ΚB, bao gồm IL-1 và TNF-α.

+ Liều dùng: Tùy theo độ mạnh của mỗi loại steroid. Đối với các steroid có độ mạnh cao thì bôi vùng da thương tổn 2 lần/ngày trong 2-4 tuần.

+ Tác dụng phụ: Ức chế tuyến thượng thận, nhất là ở trẻ em, teo da (thượng bì và trung bì), rạn da, trứng cá, nấm da, kháng thuô'c. Dùng kéo dài làm tăng tác dụng phụ. Thuô'c cải thiện nhanh thương tổn nhưng gây tái phát khi ngừng thuô'c.

+ Chống chỉ định: Quá mẫn với steroid, thương tổn da đang có nhiễm trùng.

  • Kem dưỡng ẩm

Có thể được cho vào giữa các đợt điều trị bệnh vảy nến tại chỗ bằng các thuô'c trên để tránh khô da. Kem dưỡng ẩm làm giảm vảy da, giảm nứt da, giảm ngứa.

Điều trị toàn thân

Phương pháp điều trị bệnh vảy nến toàn thân được sử dụng cho những trường hợp bệnh nhân mắc vảy nến thể nặng, vảy nến lan rộng khắp toàn thân.

Các loại thuốc thường được dùng trong trường hợp này có thể kể đến như:

  • Thuốc Methotrexat

methotrexat

Tác dụng chẹn enzym dihydrofolat reductase làm giảm tổng hợp các nhân purin và pyrimidin. Đồng thời thuốc chẹn enzym AICAR (5-aminoimidazol-4-carboxamid rabonucleotid) transformylase làm tích lũy các adenosin chống viêm, giảm mức độ nặng ít nhất là 50% ở trên 75% bệnh nhân.

+ Liều dùng: Bắt đầu với liều thử nghiệm là 2,5 mg sau đó tăng dần liều cho tới khi đạt hiệu quả điều trị (trung bình 10-15 mg/tuần, tối đa là 25-30 mg/tuần).

+ Tác dụng phụ: Độc với gan, dùng kéo dài có thể gây xơ gan, ức chế tủy xương, xơ phổi, nhiễm trùng cơ hội.

+ Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai, cho con bú, rối loạn chức năng tủy xương, nghiện rượu.

  • Acitretin

Làm bình thường hóa sự biệt hóa và tăng sinh của thượng bì.

+ Liều dùng: Liều bắt đầu là 25-50 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.

+ Tác dụng phụ: Độc với gan, rối loạn mỡ máu, rụng tóc, cốt hóa sớm, khô môi, da.

+ Chống chỉ định tuyệt đối: Phụ nữ mang thai, cho con bú. Tránh thai ít nhất là 3 năm kể từ khi dùng thuô'c lần cuối.

  • Cyclosporin A

Gắn với cyclophilin chẹn calcineurin làm giảm hiệu quả của NF-AT lên lympho T dẫn tới ức chế IL-2 và các cytokin khác, 90% bệnh nhân sạch thương tổn hoặc cải thiện tốt.

+ Liều dùng: 5mg/kg/ngày, sau đó giảm liều hoặc 2,5mg/kg/ngày, mỗi 2-4 tuần tăng liều lên 5mg/kg/ngày. Giảm liều được khuyến cáo khi không điều trị liên tục.

+ Tác dụng phụ: độc với thận, tăng huyết áp, ức chế miễn dịch, tăng nguy cơ bệnh ác tính nếu trước đó dùng quang hóa trị liệu (PUVA).

+ Chống chỉ định: Tăng huyết áp không kiểm soát được, bất thường chức năng thận, tiền sử hoặc hiện tại có khối u ác tính.

Điều trị sinh học

Phương pháp điều trị bệnh vảy nến được chỉ định cho các trường hợp vảy nến thể nặng (đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ, vảy nến thể khớp, vảy nến thể móng) và trường hợp không đáp ứng với phương pháp điều trị cổ điển.

Một số loại thuốc được dùng trong phương pháp này có thể kể đến:

  • Alefacept

Gắn vào CD2 trên lympho T, ngăn chặn mối tương tác CD2-LFA3 làm các lympho T bị bất hoạt hoặc chết theo chương trình.

+ Liều dùng: 15 mg tiêm bắp hằng tuần trong 12 tuần.

+ Chống chỉ định: Những người dương tính với HIV.

  • Etanercept (Enbrel)

Bản chất của etanercept là thụ thể hòa tan của TNF-α, thuốc gắn vào TNF-α làm trung hòa tác dụng của TNF-α.

+ Liều dùng: Tiêm dưới da, 25-50 mg x 2 lần/tuần. Thường cho 50 mg x 2 lần/tuần trong 12 tuần, sau đó cho 50 mg hằng tuần.

+ Tác dụng phụ: Nhiễm khuẩn nặng, xơ cứng tủy rải rác, bệnh ác tính, làm nặng suy tim xung huyết, hội chứng giống lupus (kháng thể kháng ds-DNA dương tính). Không nên dùng vaccin sống.

  • Ustekinumab (Stelara)

Gắn vào p40 (dưới typ phổ biến của IL-12 và IL-23. Ức chế sự biệt hóa và tăng sinh của Th1 và Th17.

+ Liều dùng: Tiêm dưới da, liều dựa vào cân nặng: 45 mg nếu trọng lượng dưới 100 kg; 90 mg nếu trọng lượng trên 100 kg. Tiêm tại tuần thứ 0, thứ 4 và sau đó cứ mỗi 12 tuần.

+ Tác dụng phụ: Nhiễm khuẩn nặng, tăng nguy cơ bệnh ác tính. Không khuyến cáo dùng vaccin sống.

  • Infliximab(Remicade)

Là kháng thể đơn dòng khảm có tính đặc hiệu và ái lực cao với TNF-α.

+ Liều dùng: Truyền tĩnh mạch  trên 2 giờ, 5-10 mg/kg tại các tuần 0, 2 và 6.

+ Tác dụng phụ: Nhiễm khuẩn nặng, xơ cứng tủy rải rác, bệnh ác tính, làm nặng suy tim xung huyết, hội chứng giống lupus (kháng thể kháng ds-DNA dương tính). Không nên dùng vaccin sống.

Điều trị quang hóa trị liệu (PUVA)

Phương pháp điều trị bệnh vảy nến này được dùng cho các bệnh nhân vảy nến nặng, dai dẳng hoặc người có diện tích da bệnh khá nhiều (hơn 40% diện tích cơ thể ). Lúc này, việc thoa thuốc có thể bất tiện cũng như cơ thể phải gánh chịu các tác dụng phụ của thuốc thoa khi dùng trên diện rộng.

Phương pháp quang hóa trị liệu

Phương pháp quang hóa trị liệu

Phương pháp trị liệu quang hóa được thực hiện bằng cách chiếu tia cực tím A lên vùng da bị vẩy nến của người bệnh sau khi uống psoralen hoặc phối hợp uống chất retinoid với liệu pháp PUVA hoặc phối hợp thoa hắc ín với chiếu tia B hoặc chiếu tia cực tím B (UVB) đơn độc. Khi đó, quang trị liệu sẽ  ức chế quá trình phân chia và nhân lên của các tế bào thượng bì do tác động trực tiếp của tia UVB lên nhân tế bào và phân tử khác.

+ Liều dùng: Căn cứ vào liều độc tối thiểu với ánh sáng (minimal phototoxic dose-MPD). Nếu không đo được MPD, có thể tính liều dựa vào phân loại da. Liều đầu tiên là 0,5-2,0J/cm2, tùy theo loại da và MPD. Điều trị 2 lần/tuần, tăng lên 40% mỗi tuần cho tới lúc đỏ da, sau đó tăng lên tối đa 20% mỗi tuần. Không dùng liều từ 15J/cm2 trở lên.

+ Tác dụng phụ: Thương tổn da do ánh sáng, lão hóa da sớm, tăng nguy cơ ung thư hắc tố và các ung thư da khác, tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khi điều trị bằng psoralen uống.

+ Chống chỉ định: Người nhạy cảm ánh sáng, đục thủy tinh thể, suy gan thận, người có các bệnh gắn liền với nguy cơ ung thư da như ngộ độc Arsenic, người bệnh lupus ban đỏ, trẻ em dưới 12 tuổi.

Điều trị Đông y

Để tránh các tác dụng phụ của thuốc Tây y, hiện nay mọi người thường có xu hướng dùng các loại thuốc nguồn gốc thiên nhiên để điều trị bệnh vảy nến.

Đông y có thể giúp điều trị vảy nến

Đông y có thể giúp điều trị vảy nến

Đông y có một số bài thuốc trị bệnh vảy nến được tập hợp từ các thảo dược tự nhiên có tác dụng khắc phục những triệu chứng do bệnh gây ra một cách hiệu quả, an toàn mà không làm ảnh hưởng tới làn da. Thuốc thường được dùng ở 2 dạng là dạng thuốc uống và dạng ngâm rửa.

  • Bài thuốc uống

+ Bài thuốc 1:

Thành phần: 12g môi loại sinh địa, ngân hoa, huyền sâm, ké đầu ngựa, hỏa ma nhân, hà thủ ô, trộn tất cả thành 1 thang thuốc để sắc uống ngày 1 lần.

Tác dụng: Bài thuốc có tác dụng chưa bệnh vảy nến cho những trường hợp đã kéo dài và đòi hỏi người bệnh phải thực sự kiên trì khi điều trị.

+ Bài thuốc 2:

Thành phần: 12g mỗi loại kim ngân, ké đầu ngựa, xích đồng, lá kinh giới, xác ve sầu, vỏ gạo, cây trinh nữ, rau má, bạc sau, khổ sâm, hạ khô thảo, bồ công anh, đơn đỏ, thổ phục linh đem sắc uống ngày 2 lần.

Tác dụng: Bài thuốc này còn có thể giúp điều trị các vết thương bên ngoài bằng cách dùng bã thuô'c để tắm cho vùng da bị vảy nến, giúp loại bỏ tế bào chết trên da, giúp làn da mềm mại hơn.

  • Bài thuốc rửa

+ Bài thuốc 1: Khô phàn, hỏa tiêu, dã cúc hoa, phác tiêu, đem tất cả nấu cùng nước và rửa vùng da thương tổn mỗi ngày 1 lần. Thực hiện đều đặn sẽ giúp cải thiện tình trạng khô da, bong tróc các mảng vảy nến.

+ Bài thuốc 2: Khô phàn, mang tiêu, cúc hoa dại, xuyên tiêu, đem sắc lấy nước rồi dùng để tắm hoặc ngâm mỗi ngày.

Bài thuốc trị vảy nến này dùng riêng cho các trường hợp bị vảy nến toàn thân và các tổn thương xảy ra trên diện rộng.

Lưu ý: Các phương pháp trị vảy nến nói trên mang lại hiệu quả nhiều hay ít còn tùy thuộc vào cơ địa của người bệnh!

Xem ngay: 2 Loại thuốc trị vảy nến mới nhất hiện nay được bác sĩ chuyên khoa khuyên dùng

Thanh Hương (Tổng hợp) 

Bình luận (0)

 
Top